Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 sắp xếp lại toàn bộ hệ thống giấy tờ theo ba nhóm hóa chất (có điều kiện / cần kiểm soát đặc biệt / cấm) và ba loại hoạt động (sản xuất / kinh doanh / dịch vụ tồn trữ).
| Loại giấy | Cơ quan cấp — thời hạn |
|---|---|
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện khoản 2 Điều 10 | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — 05 năm |
| Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khoản 3 Điều 10 | Bộ, cơ quan ngang Bộ — 05 năm |
| Giấy phép sản xuất hóa chất cấm khoản 4 Điều 10 | Cơ quan, người có thẩm quyền — 12 tháng |
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện khoản 2 Điều 11 | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — 05 năm |
| Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khoản 3 Điều 11 | Bộ, cơ quan ngang Bộ — 05 năm |
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất khoản 5 và khoản 6 Điều 14 | Cơ quan có thẩm quyền — 05 năm quy định này có hiệu lực từ 01/7/2026 |