Tóm tắt
- Phụ lục IV của Nghị định 24/2026/NĐ-CP là danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (khoản 1 Điều 33 Nghị định 25/2026/NĐ-CP).
- Nếu tồn trữ hóa chất thuộc Phụ lục IV từ ngưỡng trở lên, hoặc tổng tỉ lệ ≥ 1, doanh nghiệp phải lập Kế hoạch và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt (khoản 2 Điều 33).
- Các trường hợp tồn trữ hóa chất nguy hiểm còn lại vẫn phải tự xây dựng và ban hành Biện pháp (điểm a khoản 1 Điều 35).
Phụ lục IV gồm những gì?
Phụ lục IV có hai bảng. Theo phần đầu của Phụ lục, các hóa chất phải xây dựng Kế hoạch gồm các chất trong Bảng A, và hỗn hợp chứa các chất trong Bảng A khi phân loại theo GHS thuộc các trường hợp trong Bảng B.
- Bảng A — liệt kê từng chất theo tên khoa học, tên chất, mã số CAS và công thức hóa học. Mỗi chất có một ngưỡng khối lượng (kg). Ví dụ: Acrolein (CAS 107-02-8) có ngưỡng 5.000 kg.
- Bảng B — xếp theo nhóm phân loại GHS, chia thành 4 nhóm: nguy hại sức khỏe, nguy hại vật chất, nguy hại cho môi trường và nguy hại khác. Mỗi nhóm có một ngưỡng.
| Độc cấp tính cấp 1, tất cả các đường phơi nhiễm | 5.000 kg |
|---|
| Chất lỏng dễ cháy cấp 1 (và một số trường hợp khác theo Bảng B) | 10.000 kg |
|---|
| Khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 | 10.000 kg |
|---|
| Nguy hại cấp tính đến môi trường thủy sinh cấp 1 | 100.000 kg |
|---|
Một số dòng của Bảng B (trích). Danh sách đầy đủ xem nguyên văn Phụ lục IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
Khi nào phải lập Kế hoạch? (khoản 2 Điều 33 Nghị định 25/2026)
- Điểm a — có ít nhất 01 hóa chất thuộc Bảng A hoặc 01 hỗn hợp thuộc Bảng B, với khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng.
- Điểm b — không thuộc điểm a, nhưng tổng tỉ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:
qx1/QUX1 + qx2/QUX2 + … + qXi/QUXi ≥ 1
- qxi: khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm của hóa chất i;
- QUXi: ngưỡng của hóa chất i theo Bảng A hoặc Bảng B.
Ví dụ: ba hóa chất, mỗi loại tồn trữ bằng 40% ngưỡng của mình, cộng lại là 1,2. Cơ sở đó phải lập Kế hoạch, dù không hóa chất nào vượt ngưỡng riêng lẻ.
Tự kiểm tra trong 5 bước
- Bước 1 — Chuẩn bị Phiếu an toàn hóa chất (SDS) của từng hóa chất. Mục 2 cho biết phân loại GHS, mục 3 cho biết thành phần và mã CAS.
- Bước 2 — Đối chiếu mã CAS của từng thành phần với Bảng A.
- Bước 3 — Với hỗn hợp chứa chất trong Bảng A, đối chiếu phân loại GHS với Bảng B.
- Bước 4 — Ghi khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm của từng hóa chất.
- Bước 5 — So với ngưỡng (điểm a), rồi tính tổng tỉ lệ (điểm b).
Những nhầm lẫn thường gặp
Dưới đây là kinh nghiệm thực tế của TK khi kiểm tra hóa chất cho khách hàng, không phải nội dung của văn bản pháp luật.
- Chỉ tra theo tên thương mại. Cùng một chất có thể mang nhiều tên khác nhau, nên cần tra theo mã CAS.
- Bỏ sót hỗn hợp, vì nghĩ rằng chỉ hóa chất tinh khiết mới thuộc Phụ lục IV.
- Dùng lượng nhập một lần hoặc lượng dùng cả năm, thay vì lượng lớn nhất có trong kho tại một thời điểm.
- Đã ban hành Biện pháp nên không rà lại. Theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 25/2026, cơ sở đã ban hành Biện pháp nhưng thuộc điểm b phải trình thẩm định, phê duyệt Kế hoạch trước ngày 31/12/2026.
Công cụ kiểm tra Phụ lục IV miễn phí
Hệ thống của TK đối chiếu hóa chất của Quý công ty với Bảng A, Bảng B và tính tổng tỉ lệ. Quý công ty chỉ cần nhập thông tin hóa chất hoặc tải SDS lên. Kết quả chỉ để tham khảo; quyết định cuối cùng thuộc về cơ quan có thẩm quyền.
Kiểm tra Phụ lục IV miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Hóa chất không có trong Phụ lục IV thì có cần làm gì không?
Nếu là hóa chất nguy hiểm thì vẫn phải xây dựng và ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi đưa vào hoạt động (điểm a khoản 1 Điều 35 Nghị định 25/2026).
Ai thẩm định, phê duyệt Kế hoạch?
Trong lĩnh vực dân sự: Bộ Công Thương đối với trường hợp điểm a; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ sở đối với trường hợp điểm b (khoản 6 Điều 34 Nghị định 25/2026).
Khi nào phải có Kế hoạch được phê duyệt?
Trước khi tồn trữ hóa chất (điểm b khoản 3 Điều 34). Sau khi được phê duyệt, phải cập nhật Kế hoạch lên cơ sở dữ liệu quốc gia trong vòng 30 ngày (điểm c khoản 5 Điều 34).
Căn cứ pháp lý: Nghị định 24/2026/NĐ-CP (Phụ lục IV); Nghị định 25/2026/NĐ-CP (Điều 33, 34, 35, 40). Cập nhật: 23/10/2026.
← Tin tức