Dưới đây là các tài liệu mà quy định hiện hành buộc cơ sở hóa chất phải có. Danh sách xếp theo thứ tự quen thuộc của một buổi kiểm tra.
1. Tư cách và giấy phép
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện, hoặc Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Điều 11 Luật);
- Nếu làm dịch vụ tồn trữ: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất (khoản 5 Điều 14 Luật; Điều 19 Nghị định 26/2026/NĐ-CP);
- Nếu cho rằng mình được miễn: căn cứ miễn trừ theo Điều 18 Luật và Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
2. Con người
- Bằng cấp của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất (Điều 27 Nghị định 25/2026/NĐ-CP);
- Hồ sơ huấn luyện đầy đủ 5 thành phần, lưu tối thiểu 03 năm (Điều 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP).
3. Phòng ngừa và ứng phó sự cố
- Kế hoạch đã được phê duyệt, hoặc Biện pháp đã ban hành (Điều 33, Điều 35 Nghị định 25/2026/NĐ-CP);
- Bằng chứng đã cập nhật lên cơ sở dữ liệu (Biện pháp: trong 30 ngày kể từ ngày ban hành);
- Hồ sơ diễn tập hằng năm nếu thuộc diện phải diễn tập (khoản 3 Điều 39 Luật).
4. Theo từng sản phẩm
- Phiếu an toàn hóa chất — lưu tại nơi tồn trữ (Điều 25 Luật);
- Kết quả phân loại và nhãn theo GHS (Điều 23 Luật);
- Với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: phiếu kiểm soát mua, bán cho từng lần giao hàng (Điều 17 Luật);
- Với hàng nhập khẩu: phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu trên cổng một cửa (Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP).
5. Hồ sơ lưu trữ
Thông tin hóa chất nguy hiểm (tên khoa học và thương mại, khối lượng sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, thải bỏ, mục đích sử dụng, phân loại GHS, thông tin sự cố và an toàn) phải được thiết lập, cập nhật thường xuyên và lưu ít nhất 03 năm kể từ ngày kết thúc hoạt động đối với hóa chất đó (Điều 27 Luật).
Cơ sở có nhiều chi nhánh phải gộp đủ thông tin của cả cơ sở và các chi nhánh (khoản 3 Điều 27 Luật).
Hỏi TK Chemical →
← Tin tức